Chi tiết tin - UBND Xã Quảng Ninh
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP ĐỢT 2 NĂM 2014
1. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự tuyển
1.1. Những người có đủ các điều kiện sau đây:
- Là công dân Việt
- Có đơn đăng ký dự tuyển;
- Có lý lịch rõ ràng;
- Có đủ sức khỏe để làm việc;
- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm;
* Riêng các trường Mầm non, Tiểu học và THCS ở địa bàn xã Trường Sơn, chỉ tuyển những người có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên ở xã Trường Sơn (tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển).
1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
2. Chỉ tiêu, hình thức tuyển dụng:
- Tổng chỉ tiêu tuyển dụng là 137 chỉ tiêu. Vị trí chức danh nghề nghiệp cụ thể (có phụ lục kèm theo)
- Hình thức tuyển dụng: Xét tuyển.
3. Nội dung tuyển dụng:
3.1. Việc xét tuyển thực hiện như sau:
- Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.
- Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn (hoặc thực hành) về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển (tính theo thang điểm 100)
3.2. Nội dung phỏng vấn (hoặc thực hành):
3.2.1. Về trình độ hiểu biết chung:
- Luật Viên chức năm 2010;
- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
- Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương;
3.2.2. Về trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Đối với vị trí việc làm giáo viên THCS:
+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
+ Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí tuyển dụng.
- Đối với vị trí việc làm giáo viên Tiểu học:
+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;
+ Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí tuyển dụng.
- Đối với vị trí việc làm giáo viên Mầm non:
+ Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Mầm non;
+ Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí tuyển dụng.
- Đối với vị trí việc làm viên chức văn phòng (y tế học đường):
+ Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGD ĐT-BYT ngày 28/4/2011 của Bộ Giáo dục-Đào tạo và Bộ Y tế quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
+ Quyết định số 73/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động y tế trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
+ Quyết định số 58/2008/QĐ-BGDĐT ngày 17/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở giáo dục mầm non.
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí tuyển dụng.
- Đối với vị trí việc làm viên chức Bảo vệ rừng:
+ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng số 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004.
+ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng.
+ Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ Quy định về Quản lý và danh mục thực vật, động vật rừng nguy cấp quý hiếm.
+ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp &PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
- Đối với vị trí việc làm viên chức Kỹ thuật quản lý, giám sát công trình, Ban quản lý dự án xây dựng huyện:
+ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
+ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
- Đối với vị trí việc làm viên chức kỹ thuật, Ban QL các CTCC huyện:
+ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
+ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường;
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
- Đối với vị trí việc làm viên chức phụ trách Hội họa tại Trung tâm VHTT huyện:
+ Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật;
+ Thông tư số 18/2013/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều tại Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ;
+ Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
- Đối với vị trí việc làm viên chức quay camera dựng phim, trực máy, phát thanh viên tại Đài truyền thanh huyện:
+ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;
+ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
+ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí.
+ Kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
4. Cách tính điểm và xác định người trúng tuyển
4.1. Cách tính điểm
a/ Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
b/ Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.
c/ Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.
d/ Điểm phỏng vấn (hoặc thực hành) được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
đ/ Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn (hoặc thực hành) tính theo quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm d Mục này.
Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Điểm c và Điểm d Mục này.
4.2. Xác định người trúng tuyển
a/ Người trúng tuyển là: người có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với vị trí, điều kiện tiêu chuẩn theo quy định, có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn (hoặc thực hành) đạt từ 50 điểm trở lên và có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
Đối với các vị trí việc làm của các đơn vị đăng ký tuyển dụng có cùng yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thì Hội đồng tuyển dụng xét trúng tuyển chung cho tất cả các đơn vị đó, sau đó phân bổ theo chỉ tiêu kế hoạch. Việc phân bổ do Ủy ban nhân dân huyện xem xét nguyện vọng đăng ký của người trúng tuyển, trên cơ sở hộ khẩu thường trú và một số điều kiện khác của người trúng tuyển.
Trường hợp trong cùng vị trí việc làm mà các đối tượng đăng ký tuyển dụng có các bậc đào tạo khác nhau: Tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng, trung cấp thì xét trúng tuyển theo thứ tự: Lấy tiến sỹ trước, đến thạc sỹ, đến đại học, đến cao đẳng, đến trung cấp và thực hiện theo nguyên tắc trên.
b/ Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn (hoặc thực hành) cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn (hoặc thực hành) bằng nhau thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên xét những người là: Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; con liệt sĩ; con thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; người dân tộc ít người; đội viên thanh niên xung phong; đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ; người hoàn thành nghĩa vụ quân sự; người dự tuyển là nữ. Trường hợp vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền trực tiếp phỏng vấn và quyết định người trúng tuyển.
5. Hồ sơ dự tuyển, bao gồm:
a) Đơn đăng ký dự tuyển viên chức theo mẫu quy định;
b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;
d) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;
đ) Bản sao sổ hộ khẩu thường trú có chứng thực;
e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực;
g) 02 ảnh 4x6 và 02 phong bì có dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận, số điện thoại;
Toàn bộ hồ sơ đựng trong phong bì kích thước 25cm x 30cm. Hồ sơ dự tuyển không trả lại.
6. Lệ phí xét tuyển: Vận dụng Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính -Bộ Nội vụ về hướng dẫn mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.
Mức thu: 150.000 đồng/thí sinh
7. Thời gian, các bước thực hiện:
- Từ ngày 16/10/2014 đến 12/11/2014: thu nhận hồ sơ tại phòng Nội vụ huyện Quảng Ninh (trong giờ hành chính).
- Từ ngày 21/11/2014 đến ngày 30/11/2014: Hội đồng tuyển dụng tổ chức kiểm tra, sát hạch (thời gian cụ thể sẽ thông báo trên trang thông tin điện tử huyện Quảng Ninh www.quangninh.quangbinh.gov.vn).












